Hồ sơ xin cấp Sổ Đỏ lần đầu gồm những gì? có khó khăn, phức tạp không? Là thắc mắc chung của nhiều người khi lần đầu thực hiện giao dịch mua bán đất. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp.
MỤC LỤC
1. Hồ sơ xin cấp Sổ Đỏ lần đầu gồm những gì?
Người sử dụng đất xin cấp sổ đỏ, sổ hồng lần đầu cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
– Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP).
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, bao gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng/chứng thực.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với phần diện tích đất tăng thêm (nếu có).
- Giấy tờ thừa kế quyền sử dụng đất (trường hợp đất là tài sản thừa kế nhưng chưa được cấp sổ đỏ, sổ hồng).
Giấy tờ liên quan đến quá trình sử dụng đất, gồm:
- Giấy tờ giao đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 1.7.2014.
- Giấy tờ mua, hóa giá, thanh lý, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất (nếu có).
- Giấy tờ liên quan đến vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (nếu có).
- Bản trích đo địa chính của thửa đất (nếu có).
- Giấy tờ bổ sung khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đất đai.

2. Cơ quan nào cấp Sổ Đỏ lần đầu?
Việc xác định đúng cơ quan nào cấp Sổ Đỏ lần đầu có thẩm quyền (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) là rất quan trọng để người dân nộp hồ sơ đúng địa chỉ, tránh mất thời gian và công sức. Dưới đây là quy định về thẩm quyền cấp Sổ Đỏ theo quy định từ 01/07/2025 như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:
+ Tổ chức trong nước gồm:
++ Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
++ Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư;
+ Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
+ Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này.
Ủy ban nhân dân cấp xã
– Kể từ ngày 1/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:
+ Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam;
+ Cộng đồng dân cư;
>> Xem thêm: Các bước đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu ở cấp xã theo quy định mới từ ngày 1/07/2025
3. Cấp sổ đỏ lần đầu mất bao nhiêu tiền?

Người có yêu cầu phải nộp một số khoản tiền gồm: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), phí thẩm định hồ sơ.
Tiền sử dụng đất
Theo nghị định 45/2014/NĐ-CP, các trường hợp phải đóng tiền sử dụng đất bao gồm:
- Cần đóng tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất;
- Cần đóng tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất;
- Cần đóng tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ 15/10/1993 mà không có một trong các giấy tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013;
- Cần đóng tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013;
- Cần đóng tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận;
Tùy vào mỗi trường hợp cụ thể mà tiền sử dụng đất sẽ khác nhau. Pháp luật hiện hành cũng có quy định về các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất.
Lệ phí trước bạ
Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vẫn được giữ nguyên so với trước đây, cụ thể mức thu lệ phí là: 0,5%.
Cách xác định lệ phí trước bạ phải nộp như sau:
Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 1m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích được cấp sổ).
- Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.
Ví dụ: Ông A có thửa đất ở 100m2, giá đất ở chỗ có thửa đất của ông A là 2 triệu đồng/m2, khi được cấp Giấy chứng nhận ông A phải nộp lệ phí trước bạ là:
Lệ phí trước bạ = (02 triệu đồng x 100m2) x 0.5% = 01 triệu đồng
Phí thẩm định hồ sơ
Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC quy định:
“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật”
Theo đó, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận là khoản phí do HĐND cấp tỉnh quy định nên có một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ không phải nộp phí khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
Lệ phí cấp sổ đỏ
Lệ phí cấp sổ đỏ do Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quyết định (theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC), mức thu có thể khác nhau giữa các địa phương.
Nguồn: Tổng Hợp
>> Xem thêm:
Hy vọng bài viết hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì? cung cấp thông tin hữu ích cho ban. Hoàn thiện hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu không phải là thủ tục quá khó nhưng không phải ai cũng thực hiện được. Nếu bạn cảm thấy vẫn còn khó khăn vướng mắc, hãy tìm đến chuyên gia để được hỗ trợ. (Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ chuyên gia để được tư vấn chi tiết).