Quy định của pháp luật về thỏa thuận đặt cọc sẽ giúp các bên tham gia giao dịch đặc cọc đều hiểu biết, nắm rõ các vấn đề pháp lý liên quan của quy định đặt cọc.
MỤC LỤC
Đặt cọc là gì?
Đặt cọc là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015. Biện pháp đặt cọc thường được sử dụng để bảo đảm cho việc giao kết và/hoặc thực hiện hợp đồng giữa các chủ thể, thường thấy nhất trong đời sống dân sự là các giao dịch đặt cọc để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đặt cọc để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng mua bán tài sản khác.
Quy định của pháp luật về thỏa thuận đặt cọc
Pháp luật dân sự quy định tương đối rõ ràng, cụ thể về đặt cọc, mức phạt cọc và điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận đặt cọc.
Quy định về đặt cọc và mức phạt cọc
Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định về đặt cọc:
Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Theo quy định tại Điều 402 Bộ luật dân sự 2015 nội dung thỏa thuận đặt cọc bao gồm:
- Thông tin của bên đặt cọc, bên nhận đặt cọc;
- Tài sản đặt cọc;
- Mục đích đặt cọc;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Hình thức giải quyết tranh chấp;
- Phạt vi phạm hợp đồng;
- Các nội dung khác như: Cam đoan của các bên, điều khoản chung…
Mức phạt cọc:
Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy nếu hợp đồng không được giao kết thì bên đặt cọc có quyền khởi kiện bên nhận đặt cọc để nhận lại số tiền cọc và khoản tiền phạt cọc. Nếu các bên không có thỏa thuận về phạt cọc, sẽ áp dụng mức phạt quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 là phạt cọc bằng một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.
Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận đặt cọc

Điều 401 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Thỏa thuận đặt cọc hay gọi là hợp đồng đặt cọc cũng như các hợp đồng dân sự khác nó sẽ có hiệu lực như sau: Thời điểm phát sinh hiệu lực hợp đồng đặt cọc là thời điểm giao kết hợp đồng hoặc một thời điểm khác nếu trong hợp đồng có thỏa thuận.
Hợp đồng đặt cọc có hiệu lực khi tuân thủ các quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015:
+ Hình thức của hợp đồng đúng luật;
+ Người giao kết có đủ hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự;
+ Nội dung công việc được đặt cọc không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội và không thuộc đối tượng không thể thực hiện;
+ Các bên ký kết hợp đồng đặt cọc hoàn toàn tự nguyện không bị nhầm lẫn, lừa dối, ép buộc.
Nguyên tắc xử lý đặt cọc khi có tranh chấp về đặt cọc
Khi có tranh chấp xảy ra, nếu các bên không có thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp về đặt cọc thì việc xử lý tranh chấp như sau:
Trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng hoặc chỉ để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng hoặc vừa để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng vừa để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng thì bên nào có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặc vô hiệu thì phải chịu phạt cọc theo quy định tại Khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự.
Trường hợp đặt cọc để chỉ bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng mới có sự vi phạm làm cho hợp đồng không được thực hiện hoặc mới phát hiện hợp đồng bị vô hiệu thì không bị phạt cọc. Việc giải quyết về vi phạm hợp đồng hoặc xử lý hợp đồng vô hiệu được thực hiện theo thủ tục chung.
Trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định điều kiện nếu đặt cọc bị vô hiệu là hợp đồng cũng bị vô hiệu, thì hợp đồng đương nhiên bị vô hiệu khi đặt cọc đó bị vô hiệu. Việc xử lý đặt cọc bị vô hiệu và hợp đồng bị vô hiệu được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
Trong trường hợp cả hai bên cùng có lỗi hoặc trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì không phạt cọc.
Nguồn tham khảo: Tạp chí điện tử LUẬT SƯ VIỆT NAM (lsvn.vn)
>> Xem thêm:
Trên đây là quy định của pháp luật về thỏa thuận đặt cọc, hy vọng cung cấp thông tin hữu ích cho bạn. (Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ chuyên gia để được tư vấn chi tiết).