Phân biệt bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất
Dưới góc độ pháp lý, bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là hai khái niệm khác nhau, mang những đặc điểm khác nhau nhưng thực tế lại bị nhầm lẫn là một. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để phân biệt 2 khái niệm này.
MỤC LỤC
1. Phân biệt bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất
Bồi thường đất và hỗ trợ đều là những chính sách của Nhà nước nhằm bù đắp phần nào tổn thất cho người có đất bị thu hồi. Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mang những đặc điểm khác nhau. Dưới đây là một số tiêu chí phân biệt bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
|
TIÊU CHÍ |
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất |
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất |
| CƠ SỞ PHÁP LÝ | – Khoản 5 Điều 3 Luật Đất đai 2024
– Khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024 – Điều 98 Luật Đất đai 2024 |
– Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2024
– Điều 108 Luật Đất đai 2024 |
| KHÁI NIỆM | Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi. | Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường. |
| ĐIỀU KIỆN | – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất;
– Có quyết định giao, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền; – Có giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận; – Nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn tất thủ tục đăng ký; – Sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp hoặc kết quả đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. |
Tùy vào hoàn cảnh cụ thể mà ngoài việc được bồi thường thì người sử dụng đất còn có thể nhận thêm một khoản hỗ trợ khác. |
| KHOẢN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ | Có thể được nhà nước bồi thường bằng đất hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất bị thu hồi. | Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất bao gồm:
– Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và kinh doanh. – Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. – Hỗ trợ tái định cư. – Hỗ trợ di dời vật nuôi. – Hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng nhưng đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn. – Các khoản hỗ trợ khác. |
2. Cách tính tiền bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi
Theo quy định của khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024, giá đất cụ thể được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định.
Trong đó, việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất, thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.
Theo đó, công thức tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi được quy định tại Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP như sau:
Giá trị của thửa đất cần định giá (1m2) = Giá đất trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh giá đất
3. Kinh phí bồi thường về đất và hỗ trợ thu hồi đất

Kinh phí bồi thường về đất và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 94 Luật Đất đai 2024 như sau:
Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Số tiền được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
…
Theo đó, kinh phí bồi thường về đất và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do Nhà nước bảo đảm.
Cụ thể, kinh phí bồi thường, hỗ trợ bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và chi phí khác.
4. Nguyên tắc của việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất
Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2024 như sau:
Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
…
Nguồn: Tổng Hợp
>> Xem thêm: Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường theo quy định Nhà nước
Trên đây là giải đáp về phân biệt bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất theo quy định của Nhà nước. (Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ chuyên gia để được tư vấn chi tiết).