Đất Vườn và Đất Trồng Cây Lâu Năm Khác Nhau Như Thế Nào?
Đến nay vẫn có nhiều người chưa phân biệt được đất vườn và đất trồng cây lâu năm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ hai loại đất này.
MỤC LỤC
1. Phân biệt đất vườn và đất trồng cây lâu năm
Đất vườn là gì?
Pháp luật hiện hành chưa định nghĩa rõ đất vườn, nhưng trên thực tế, có thể hiểu đất vườn là đất sử dụng để làm vườn.
Còn theo hướng dẫn lập biểu kèm theo Quyết định số 507/1999/QĐ-TCĐC ngày 12.10.1999 của Tổng cục Địa chính ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê diện tích đất đai sử dụng thống nhất trong cả nước quy định:
Đất vườn tạp là: “Diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại“.
Đặc điểm của đất vườn
- Mục đích sử dụng: Dùng để trồng các loại cây nông nghiệp như cây hàng năm (cây lúa, rau màu) hoặc cây lâu năm (cây ăn quả, cây lấy gỗ).
- Vị trí: Có thể là một thửa đất riêng biệt hoặc nằm liền kề, bao quanh phần đất ở (đất thổ cư).
- Phân loại: Thuộc nhóm đất nông nghiệp.
Đất trồng cây lâu năm là gì?
Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.
Cũng theo quyết định trên, đất trồng cây lâu năm là: “Là diện tích đất chuyên trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâu năm khác kể cả trong và ngoài khu dân cư, có thời gian sinh trưởng trên một năm mới được thu hoạch sản phẩm và đất vườn ươm cây giống nông nghiệp lâu năm”.
Đặc điểm của đất trồng cây lâu năm:
– Nhóm đất nông nghiệp: Đất trồng cây lâu năm là một phần của nhóm đất nông nghiệp, dùng vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
– Loại cây trồng: Bao gồm nhiều loại cây như:
- Cây công nghiệp lâu năm: Cao su, cà phê, điều, tiêu, chè, ca cao.
- Cây ăn quả lâu năm: Cam, xoài, bưởi, nhãn, sầu riêng.
- Cây dược liệu lâu năm: Hồi, quế, sâm.
- Các loại cây lâu năm khác: Cây lấy gỗ, bóng mát như keo, bạch đàn, xà cừ, hoặc trồng hỗn hợp nhiều loại.
2. Đất vườn và đất trồng cây lâu năm khác nhau như thế nào?

Điểm khác biệt lớn nhất của hai loại đất này chính là MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:
– Đất vườn khác đất trồng cây lâu năm là vừa có thể trồng cây lâu năm lại có thể trồng cây hàng năm.
– Còn đất trồng cây lâu năm, chỉ được trồng những loại cây chỉ cần trồng một lần nhưng sinh trưởng và thu hoạch trong nhiều năm.
Điểm giống nhau của hai loại đất:
– Cả đất vườn và đất trồng cây lâu năm đều được quy định và cho phép sử dụng vào mục đích trồng cây.
– Cả hai loại đất này đều KHÔNG ĐƯỢC TỰ Ý chuyển đổi mục đích sử dụng sang xây dựng nhà ở, công trình phụ… mà không có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
3. Khi nào được chuyển đất vườn lên đất thổ cư?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, khi chuyển đất vườn thành đất thổ cư (đất ở) phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được chuyển khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển đất vườn hoặc bất kỳ loại đất nào thuộc nhóm đất nông nghiệp thành đất thổ cư phải chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất. Chỉ khi nào có quyết định cho phép của cơ quan có thẩm quyền nơi có đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới được chuyển.
Nếu tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở sẽ bị phạt tiền và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
4. Đất trồng cây lâu năm có được lên thổ cư không?
Đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm. Trong khi đó, đất thổ cư hay còn gọi là đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp dùng để xây dựng các công trình, nhà ở.
Tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
Theo đó, điểm đ khoản 1 nêu trên quy định trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Nguồn: Tổng Hợp
>> Xem thêm: Những loại đất nào được cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật?
Hy vọng bài viết đất vườn và đất trồng cây lâu năm khác nhau như thế nào cung cấp thông tin hữu ích cho bạn. (Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ chuyên gia để được tư vấn chi tiết).